Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

Kết quả 1 đến 7 của 7
  1. #1
    Avatar của emily
    emily Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    May 2009
    Bài viết
    3,479
    Thanks
    0
    Thanked 32 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Mặc định Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

    Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:


    Ví dụ:

    1.1 Subject (chủ ngữ):


    Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase - một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.



    Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don't move!” = Đứng im!).



    Milk is delicious. (một danh từ)

    That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)



    Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.



    It is a nice day today.

    There is a fire in that building.

    There were many students in the room.

    It is the fact that the earth goes around the sun.


    1.2 Verb (động từ):


    Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.



    I love you. (chỉ hành động)

    Chilli is hot. (chỉ trạng thái)

    I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)

    I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)


    1.3 Complement (vị ngữ):


    Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?



    John bought a car yesterday. (What did John buy?)

    Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)

    She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)


    1.4 Modifier (trạng từ):


    Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Không phải câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,...). Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng.



    John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)

    She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)

    She drives very fast. (How does she drive?)



    Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.


    She drove on the street her new car. (Sai)

    She drove her new car on the street. (Đúng)

  2. #2
    Avatar của businesswoman
    businesswoman Đang Ngoại tuyến Răng sữa
    Ngày tham gia
    Dec 2009
    Bài viết
    158
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Xu
    0

    Mặc định

    keke, bạn này chăm chỉ thật, nhưng có một phần này sao đủ :P

  3. #3
    Avatar của ilovebaby
    ilovebaby Đang Ngoại tuyến Quấn tã
    Ngày tham gia
    Jul 2010
    Bài viết
    1
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Xu
    0

    Mặc định

    thanks!..............

  4. #4
    Avatar của moon487
    moon487 Đang Ngoại tuyến Quấn tã
    Ngày tham gia
    Dec 2009
    Bài viết
    28
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Xu
    0

    Mặc định

    hay quá! bạn viết nhiều nưa nha
    Bán máy đo đường huyết, huyết áp, giảm béo hàng Châu Âu
    ĐT: 0936966623 (gặp Huyền)
    Yahoo: thietbiyte_19.26tt2

  5. #5
    Avatar của mebeo
    mebeo Đang Ngoại tuyến Quấn tã
    Ngày tham gia
    Jun 2010
    Bài viết
    15
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Xu
    0

    Mặc định

    viết nữa đi bạn, hữu ích lắm!

  6. #6
    Avatar của trucquyentran
    trucquyentran Đang Ngoại tuyến Đóng bỉm
    Ngày tham gia
    Oct 2010
    Bài viết
    91
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Xu
    0

    Mặc định Câu phủ định

    Thấy bài này khá hay nên chia sẽ mọi người tham khảo:

    NTT nhắc lại, với To Be và Can, chúng ta thêm NOT phía sau, nhưng với các động từ thường, chúng ta phải mượn thêm một động từ trợ giúp là đông từ To Do. Khi To Do làm trợ đông từ cho các động từ thường, nó không có nghĩa. chúng ta chỉ thêm vào để biến câu thành câu phủ định hay câu hỏi thôi.
    Chúng ta sẽ học phủ định của các chủ từ I, You, We, They và các danh từ số nhiều trước.
    Để biến một câu chỉ có động từ thường (nghĩa là trong câu không có To Be hay Can nhé) thành câu phủ định, chúng ta thêm DO NOT (viết tắt là DON'T) VÀO TRƯỚC ĐỘNG TỪ THƯỜNG, như trong tiếng Việt thêm chữ "không" trước đông từ vậy.
    Ex: I like coffee. I don't like milk.
    (Tôi thích cà phê.Tôi không thích sữa.)
    ----Those boys play football. They don't play basketball.
    (Những cậu trai kia chơi đá banh. Họ không chơi bóng rổ.)
    Với các chủ từ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It và danh từ số ít), chúng ta cũng mượn trợ động từ To Do, nhưng phải thêm ES (ai không nhớ luật thêm S xem lại bài 29 nhé) và trở thành Does. Như vậy chúng ta sẽ thêm DOES NOT (viết tắt là DOESN'T) VÀO TRƯỚC ĐỘNG TỪ THƯỜNG.
    Nhưng các bạn nhớ kỹ điều này nhé: khi có doesn't phía trước thì động từ thường trở về nguyên mẫu, nghĩa là bỏ S. Nói thế này cho dễ nhớ, chữ S như sợi dây xích buộc chân, cái động từ thường mang nó cũng mệt lắm, nên khi chữ Do mang giùm nó, trở thành Doesn't thì nó quăng ngay chữ S, có người mang giùm rồi, mang làm chi nữa cho mệt?
    Ex: He speaks English. He doesn't speak French.
    (Anh ta nói tiếng Anh. Anh ta không nói tiếng Pháp.)
    Một điều quan trọng nữa là các bạn nhớ đừng dùng To Be để đổi sang câu phủ định cho động từ thường nhé. Đây là một lỗi các bạn hay làm lắm, vì nghĩ To Be là một động từ quan trọng mà. Nếu trong câu không có To Be sẵn thì các bạn đừng thêm vào để đổi sang câu phủ định.
    Ex: I like films. I am not like books. ==> Sai.
    I like films. I don't like books. ==> Đúng.
    (Tôi thích phim.Tôi không thích sách.)

  7. #7
    Avatar của gaucon067
    gaucon067 Đang Ngoại tuyến Quấn tã
    Ngày tham gia
    Oct 2010
    Bài viết
    9
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Xu
    0

    Mặc định

    Rất cơ bản và chuẩn . Bất cứ câu dạng phủ định hay khẳng định đều tuân theo quy tắc này chỉ trừ thành ngữ ... hihi


SEO by vBSEO ©2011, Crawlability, Inc.