Lý thuyết dành cho CS2

Trang 1 của 3 123 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 27
  1. #1
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Lý thuyết dành cho CS2

    Các bạn lưu ý:tất cả các hình minh họa trong bài nếu không xem rõ, các bạn nhớ bấm vào ngay hình đó để xem full size

    Bài 1: Vài nét về giao diện Photoshop CS2

    Sau khi cài đặt hoàn chỉnh, khởi động Photoshop ta sẽ thấy giao diện ban đầu của photoshop xuất hiện như hình bên dưới (nếu hình bị thu nhỏ lại, các bạn kích vào ngay bức hình để xem được toàn phần).



    -bên trái là thanh công cụ(Tool bar),chứa toàn bộ các công cụ của photoshop.
    -bên phải là các palette giúp ta làm việc với từng thành phần cụ thể trong photoshop.
    -Phía trên cùng là thanh menu (menu bar), chúng ta có thể sử dụng toàn bộ các lệnh của photoshop từ thanh menu này.
    -Ngay phía dưới thanh menu là thanh tùy chọn (option bar) dùng để điều chỉnh một số thông số cho từng công cụ mà chúng ta đang sử dụng hiện hành.
    Thông thường để thuận tiện khi làm việc, chúng ta nên ẩn thanh công cụ và các palette để không gian làm việc không bị “vướng”.Các bạn bấm phím Tab để ẩn toàn bộ và bấm Tab một lần nữa để hiện lại chúng.Hoặc các bạn có thể vào menu Window rồi kích chọn vào những palette nào mà bạn muốn hiện hoặc ẩn.




    Trên đây là một số giới thiệu cơ bản giúp các bạn làm chủ được giao diện của photoshop để dể dàng làm việc về sau.Phần sau tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu một số công cụ của photoshop.
    Lần sửa cuối bởi Symphony, ngày 24-12-2009 lúc 10:05 PM.

  2. #2
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Bài 2: Tìm hiểu về thanh công cụ (CS2)

    Bài 2: Tìm hiểu về thanh công cụ (CS2)

    Ở bài đầu tôi đã giới thiệu sơ qua với các bạn về giao diện của photoshop.Trong bài tiếp theo này chúng ta sẽ tìm hiểu về thanh công cụ(Tool bar).

    Nhắc lại:Chúng ta có thể di chuyển thanh công cụ đến vị trí khác bằng cách kích và giữ chuột vào phần màu xanh dương trên đầu thanh công cụ rồi rê đi, hoặc có thể ẩn chúng đi bằng cách bấm phím Tab trên bàn phím.
    Các bạn xem hình bên dưới ( nếu hình bị thu nhỏ lại thì các bạn kích vào ngay hình đó để xem được toàn hình (full size). Ở hình minh họa này tôi đã tắt hết các palette chỉ để lại thanh công cụ để các bạn nhìn không bị rối.



    Các bạn chú ý ở góc dưới phải của một số công cụ có một hình tam giác màu đen nhỏ xíu,điều này cho biết sẽ còn một số công cụ cùng nhóm đang ẩn bên trong, khi kích chuột vào “hình tam giác” thì sẽ bung ra một bảng con để các bạn chọn tiếp. Khi đã chọn thì công cụ này sẽ hiện ra và trở thành “luôn luôn thấy” trên thanh công cụ.Trong bài này, tôi chỉ giới thiệu sơ về các công cụ của photoshop, còn chi tiết về chức năng của từng công cụ sẽ đề cập trong các phần sau.

  3. #3
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Bài 3: Bắt đầu với Photoshop (CS2)

    Bài 3: Bắt đầu với Photoshop (CS2)

    Trong các phần trước, chúng ta đã tìm hiểu sơ qua về giao diện, các palette và thanh công cụ trong photoshop,trong bài này chúng ta sẽ bắt đầu thao tác với photoshop, cụ thể là cách mở, lưu và tạo một file ảnh.

    Cũng xin nói thêm để các bạn dể hình dung,file ảnh là file được tạo ra và lưu lại theo “định dạng ảnh”, có thể là file được tạo ra trực tiếp bằng phần mềm photoshop, hoặc scan lại từ máy scan, hoặc từ máy chụp hình kỷ thuật số..v..v.Nói chung là một file được tạo ra bằng cách nào đó và lưu lại theo định dạng ảnh thì chúng ta có thể mở và xử lý bằng photoshop.Có khá nhiều định dạng ảnh, ví dụ như : BMP, TIF , JPG, GIF, DRAW …., mỗi định dạng sẽ có thông tin màu và dung lượng khác nhau.Nhìn chung có 3 định dạng thường được dùng trên web đó là gif ,jpg và bmp vì dung lượng nhỏ nhưng vẫn giữ được chất lượng ảnh khá tốt.Ở đây tôi chỉ gợi ý để các bạn hình dung thế nào là file ảnh nên không đề cập nhiều về định dạng.Bây giờ chúng ta quay trở lại chủ đề chính của chúng ta.

    1-mở một file đã có sẵn:

    Bạn rê chuột đến menu File, chọn Open, cửa sổ open sẽ hiện ra,khi đó bạn sẽ duyệt đến thư mục chứa file cần mở và chọn nút open (hoặc nhấp đúp chuột vào file cần mở) khi đó file ảnh sẽ được mở ra.
    (ngoài ra bạn cũng có thể bấm giữ phím Ctrl + O hoặc nhấp đúp chuột vào màn hình trống thì cửa sổ Open cũng sẽ hiện ra, dùng cách nào tùy bạn thích).Bấm vào hình minh họa để xem fullsize



    2-lưu file:


    Sau khi chỉnh sửa xong một file ảnh và muốn lưu lại thì bạn sẽ thực hiện như sau:

    -đưa trỏ chuột đến menu File, chọn Save khi đó:

    +nếu file ảnh bạn đang xử lý là một file đã tồn tại trong máy tính của bạn rồi (giờ bạn mở ra để chỉnh sửa lại) thì khi chọn save (Ctrl-S), sẽ lưu chồng lên phiên bản cũ (bạn có cảm giác như không có chuyện gì xãy ra).

    +nếu file đang xử lý là file mới hoàn toàn thì sẽ xuất hiện cửa sổ save as,khi đó photoshop sẽ yêu cầu bạn chọn nơi lưu file trong khung Save in;đặt tên file trong khung file name và chọn một định dạng ảnh trong khung format.
    Photoshop có thể xử lý với nhiều định dạng khác nhau,tuy nhiên chúng ta chỉ cần chú ý một số định dạng cơ bản sau đây:

    • JPG : là định dạng phổ biến cho file ảnh,với định dạng này file ảnh chỉ có một lớp background duy nhất,dung lượng file khá nhỏ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng ảnh khá tốt,phù hợp trong xuất bản web và in ấn kỷ thuật số.
    • PSD : Với định dạng này,tất cả các đối tượng trong file ảnh nằm trên từng layer khác nhau thì vẫn giữ nguyên như thế (nếu chúng ta không cố tình gộp các layer lại) nhằm giúp chúng ta dễ dàng biên tập,tuy nhiên dung lượng của file ảnh là rất lớn.


    • PNG : Nếu ta tạo file ảnh với nền background trong suốt,khi lưu file lại với định dạng này thì vẫn giữ được nền trong suốt.Do đó khi mang file ảnh sang chương trình khác để xử lý thì chúng ta chỉ thấy các đối tượng trong file ảnh,phần nền background sẽ bị loại trừ.Trong khi đối với các định dạng kể trên,cho dù chúng ta tạo nền background là trong suốt thì chúng cũng biến thành màu trắng khi lưu.


    • GIF : Định dạng này chỉ sử dụng cho xuất bản web,không thể dùng cho in ấn,dung lượng file rất nhỏ chỉ giới hạn 256 màu.Các file ảnh động cũng sử dụng định dạng này.

    -Sau khi hoàn tất , bạn bấm vào nút save để kết thúc.Bấm vào hình để xem fullsize.



    (Thông thường trong quá trình chỉnh sửa ảnh, ta thường tạo ra nhiều layer để dễ dàng biên tập,khi lưu file, mặc nhiên photoshop sẽ chọn định dạng là .PSD và khi đó dung lượng file là khá lớn.)

    -Khi chỉnh sửa xong, muốn lưu file lại với phiên bản mới và tên mới bạn vào menu File, chọn save as rồi chọn nơi lưu, tên file và định dạng tương tự như trên. Khi đó trên đĩa cứng của bạn sẽ tồn tại một file gốc và một file mới mà bạn vừa lưu.

    3-Tạo file mới:

    Để tạo file mới bạn vào menu File, chọn New (hoặc bấm phím Ctrl+N), một cửa sổ New sẽ xuất hiện như sau:



    -Tại ô Name: Bạn nhập vào tên file (mặc định sẽ là untitled),có thể bỏ qua bước này vì khi bạn lưu file lại photoshop sẽ yêu cầu bạn nhập tên.

    -Tai ô Preset : mặc định là custom (nếu chọn preset sẽ sử dụng lại kích thước file mà bạn đã lưu giữ trước đó trong bộ đệm bàn phím bằng lệng copy), ô này cho phép bạn chọn 1 số kích thước định sẵn.Tuy nhiên bạn không cần quan tâm đến ô này.

    -
    Tại ô Width;Height bạn nhập vào chiều rộng và chiều cao của file ảnh,ngay bên phải là ô chọn đơn vị tính cho file (là pixel, mm hay cm…..).Lưu ý rằng bạn nên chọn đơn vị trước rồi mới nhập kích thước sau.

    -
    Tại ô Resolution : bạn chọn độ phân giải cho file, nên chọn là pixel/inch.(thông thường đối với file ảnh dùng để in ấn thì bạn chọn độ phân giải là 300 pixes/inch,còn để xuất lên web thì nên chọn độ phân giải là 72 .

    -
    Tại ô Color mode: bạn chọn hệ màu và số bit màu/kênh. Ô này bạn nên để mặc định là RGB và 8 bit

    -
    Tại ô Background color contents : bạn chọn mặc định là white.Khi bạn chọn white thì file tạo ra sẽ có nền màu trắng, chọn back ground color thì nền sẽ có màu back ground hiện hành trên thanh công cụ, chọn transparent thì nền sẽ trong suốt.

    Sau khi hoàn tất bạn bấm ok trên cửa sổ New để kết thúc.

    Ví dụ bạn muốn tạo một file ảnh có tên là HINH 1, kích thước ngang là 15cm, cao 10cm, độ phân giải là 72 pixels/inchnền màu đỏ bạn chọn như hình sau



    Đến đây cơ bản bạn đã nắm được cách tạo mới, mở và lưu file.Trong các bài sau chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng công cụ.

  4. #4
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Bài 4: Công cụ chọn và di chuyển (CS2)

    Bài 4: Công cụ chọn và di chuyển (CS2)

    Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 công cụ đầu tiên trên thanh công cụ đó là công cụ Move (V) và Rectangular marquee(M).



    1-Công cụ Move (V):

    Dùng để di chuyển đối tượng trong file ảnh từ vị trí này sang vị trí khác.
    Nhấp chọn biểu tượng trên thanh công cụ hoặc bấm phím V trên bàn phím sau đó bấm vào đối tượng và rê sang vị trí khác(bấm và giữ chuột trong khi rê).


    Lưu ý : để di chuyển đối tượng,trước tiên chúng ta phải chọn layer chứa đối tượng đó và Layer là gì thì các bạn hãy bấm vào đây sẽ hiểu.

    Khichọn công cụ Move, nếu chọn chức năng Auto select trên thanh tùy chọn,sẽ tự động chọn Layer tại vị trí click chuột.
    2-Công cụ chọn (Marquee tool) :
    Khi xử lý một bức ảnh,nếu không tạo vùng chọn thì photoshop sẽ hiểu rằng bạn muốn xử lý trên toàn bức ảnh.Nếu muốn chỉ xử lý 1 vùng nào đó thì ta phải “khoanh vùng” lại bằng một số công cụ tạo vùng chọn.Ví dụ bạn có một bức ảnh của một siêu mẫu trông rất hot, bạn muốn đôi mắt của cô ấy đen hơn thì bạn phải khoanh vùng đôi mắt để chỉnh sửa.

    -Bạn thấy tại góc dưới phải của công cụ Ractangular có một tam giác màu đen,bạn bấm vào đó sẽ bung ra bảng sau:



    -Rectangular Marquee (M):
    Chọn công cụ Rectangular Marquee bấm giữ chuột và rê trên ảnh,một vùng chọn hình chữ nhật được tạo ra trông giống như “đàn kiến diễu hành”,mọi sự chỉnh sửa ảnh lúc này chỉ có tác dụng đối với “phần bên trong” hình chữ nhật.

    Nếu muốn tạo vùng chọn là hình vuông, bạn chọn công cụ,nhấn giữ phím Shift kết hợp với rê chuột (xem hình minh họa bên dưới,nếu hình bị thu nhỏ, bạn kích vào hình để xem được full size).



    -Công cụ Elliptical Marquee :

    Cũng tương tự như Rectangular, nhưng tạo ra vùng chọn là hình Elip,khi kết hợp với phím Shift sẽ tạo ra vùng chọn hình tròn.
    Khi tạo vùng chọn xong, nếu muốn hủy chọn bạn bấm chuột bên ngoài vùng chọn hoặc phím Ctrl-D.Nếu muốn đảo ngược vùng chọn bạn bấm phím Ctrl+Shift+I.


    -Single Row Marquee :

    Tạo vùng chọn là một đường nằm ngang. Bạn chọn công cụ và kích vào file ảnh
    -Single Column Marquee :

    Tạo vùng chọn là một đường thẳng đứng.

    Các bạn chú ý: đối với công cụ single row và single column, mỗi khi bạn kích vào hình là tạo ra vùng chọn,khi kích vào vị trí khác thì vùng chọn cũ mất đi,một vùng chọn mới sẽ xuất hiện tại vị trí kích chuột nên muốn hủy chọn bạn phải bấm Ctrl-D
    Lần sửa cuối bởi Symphony, ngày 25-12-2009 lúc 08:16 AM.

  5. #5
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Bài 5: Nhóm công cụ tạo vùng chọn (Mở rộng) (CS2)

    Bài 5: Nhóm công cụ tạo vùng chọn (Mở rộng) (CS2)

    Ở bài 4 các bạn đã hiểu rõ công dụng của các công cụ tạo vùng chọn trong nhóm công cụ marquee (gồm có Rectangular, Elliptical,Single row và Single column).Trong bài này tôi sẽ giới thiệu thêm một số tùy chọn liên quan đến nhóm công cụ trên.Các bạn xem hình sau: (nhớ là kích vào hình để xem full size vì hình minh họa chỉ xuất hiện dạng thumbnails).



    Các bạn chú ý trên thanh tùy chọn (tôi tô màu xanh nhạt) và các số 1,2,3,4 tôi đánh dấu trên hình.

    Khi các bạn kích hoạt công cụ Rectangular Marquee (hay Elliptical marquee) thì trên thanh tình trạng nút số 1 sẽ mặc nhiên được chọn, nút này là “new selection” có nghĩa là khi bạn tạo một vùng chọn,rồi tiếp tục tạo thêm một vùng nữa (hoặc 2, 3,…. vùng nữa)thì vùng chọn cũ bị mất đi chỉ còn duy nhất một vùng chọn mà bạn tạo sau cùng.Cũng đúng thôi vì bản thân nó là new selection nên chỉ giữ lại một vùng chọn mới nhất mà thôi.

    Kế bên là nút số 2, nút này là “add to selection” nghĩa là cộng vùng chon.Bạn chọn công cụ Reactangular hay Elliptical,xong bạn kích hoạt nút số 2 trên thanh tùy chọn rồi tiến hành tạo vùng chọn trên file ảnh.Tạo vùng đầu tiên rồi đến vùng thứ 2 (có thể 3, 4 hoặc nhiều vùng tùy bạn),khi đó kết quả là vùng tổng hợp của các vùng trên.

    Nút số 3 là “subtract from selection” nghĩa là trừ vùng chọn.Cũng tương tự như cộng nhưng kết quả là trừ vì vùng chọn đầu tiên bị vùng thứ hai “thẻo mất” một phần.

    Cuối cùng là nút số 4 “intersec with selection” có nghĩa là giao giữa các vùng chọn,kết quả là phần giao nhau giữa hai vùng chọn.

    Nếu các bạn không thích chọn các nút 1,2,3,4 trên thanh tùy chọn thì có thể dùng phím.Bạn tạo vùng chọn đầu tiên sau đó bấm phím shift rồi tạo vùng chọn thứ hai để có kết quả là cộng vùng chọn;bấm Alt để có kết quả là trừ và bấm Alt+Shift để có kết quả là giao.Hình bên dưới giúp bạn dể hình dung.



    Bên cạnh các nút 1,2,3,4 là tùy chọn Feather,các bạn nên để mặc định là 0, trong các bài sau tôi sẽ giải thích ý nghĩa của feather.

    Tiếp theo là tùy chọn style:

    -Mặc định của style là normal,nghĩa là bạn được phép tạo vùng chọn một cách thoải mái,lớn nhỏ tùy thích, bạn rê chuột đến đâu sẽ tạo vùng chọn đến đó.Khi chọn normal thì ô nhập thông số Width;Height kế bên sẽ không có hiệu lực

    -Nếu chọn style là Fixed aspect ratio thì khung Width và Height sẽ có hiệu lực, bạn nhập giá trị vào hai ô này,khi đó vùng chọn bạn tạo ra sẽ có tỷ lệ chiều rộng và cao như bạn chọn.Ví dụ bạn nhập thông số chiều rộng (width) là 1 và chiều cao (hieght) là 3 thì vùng chọn dù lớn hay nhỏ vẫn giữ đúng tỷ lệ rộng/cao là 1/3.

    -Nếu chọn style là Fixed size (kích thước cố định) thì vùng chọn bạn tạo ra sẽ có kích thước cố định theo thông số bạn nhập vào ô width (độ rộng) và Height (độ cao).Ví dụ bạn muốn tạo vùng chọn ngang 10cm và cao 15cm thì bạn nhập vào ô width 10cm và ô height 15cm.Khi đó trên file ảnh bạn chỉ cần kích chuột là sẽ có một vùng chọn đúng bằng kích thước trên.

  6. #6
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Bài 6: Tạo vùng chọn bằng Magic và Lasso (CS2)

    Bài 6: Tạo vùng chọn bằng Magic và Lasso (CS2)

    Trong bài học này tôi sẽ giới thiệu với các bạn hai công cụ tạo vùng chọn khác đó là Magic Wand và nhóm công cụ Lasso.

    Trước tiên xin nói thêm một vài điều.Photoshop cung cấp cho chúng ta nhiều hệ màu khác nhau như CMYK, Lab,RGB…..nhưng thông thường chúng ta hay sử dụng hệ màu RGB.Vậy RGB là gì?RGB là viết tắt của Red Green và Blue – là 3 màu cơ bản để tạo ra rất nhiều màu mà chúng ta có thể nhìn thấy được.RGB là tổng hợp của 3 kênh: kênh Red, kênh Green và kênh Blue, mỗi kênh là 8 bit, biểu diễn 256 giá trị từ 0 đến 255, khi kết hợp cả 3 kênh lại thì hệ màu RGB có khả năng thể hiện khoảng 16,7 triệu màu.Khi cả 3 kênh đều mang giá trị 0 (R=0;G=0;B=0) thì sẽ cho ra màu đen,khi 3 kênh mang giá trị cao nhất là 255 sẽ cho ra màu trắng,nếu cả 3 kênh mang cùng một giá trị từ 1-254 thì sẽ cho ra màu “xám”,khi cả 3 kênh mang 3 gía trị khác nhau thì sẽ cho ra một màu.Một bức ảnh màu tập hợp rất nhiều ảnh điểm mang giá trị màu khác nhau mỗi ảnh điểm là một pixel,số lượng pixel trên một đơn vị độ dài gọi là độ phân giải.Sơ qua vài điều để các bạn dể hình dung,chúng ta sẽ tiếp tục bài học.

    1-Công cụ Magic Wand (đũa thần):

    Chọn biểu tượng trên thanh công cụ,xong kích vào một vùng trên file ảnh thì một vùng chọn sẽ xuất hiện.



    Các bạn chú ý trên thanh tùy chọn:


    các nút New;Add,Subtract và intersec tôi đã giải thích rồi nên không nhắc lại ở đây.

    Tùy chọn Tolerance : Quyết định ‘những màu tương tự” với màu mà bạn chọn.Bạn nhập vào một giá trị tính bằng pixel,trong giới hạn từ 0 đến 255.Giá trị nhỏ thì số pixel chọn sẽ ít,giá trị lớn thì số pixel chọn sẽ nhiều,photoshop sẽ tính toán để tìm chọn những pixel “gần giống” với pixel ngay vị trí bạn kích chuột căn cứ vào dung sai mà bạn cho trong hôp số tolerance.Nếu giá trị là 255 thì toàn bộ hình ảnh sẽ được chọn, ngược lại giá trị là 0 thì chỉ chọn những pixel “giống hệt” pixel ngay vị trí bạn kích chuột.

    Tùy chọn Anti-alias : Bạn kiểm nhận vào nút này để tạo độ mượt đường biên vùng chọn.

    Tùy chọn Contiguous : Nếu kiểm nhận tùy chọn này thì những pixel tương tự nằm gần kề với vị trí kích chuột mới được chọn, nếu không thì chọn trên phạm vi toàn hình.

    Tùy chọn Sample all layer : Nếu được kiểm nhận thì phạm vi tính toán được áp dụng trên toàn bộ layer nhìn thấy được, nếu không thì chỉ tính toán dựa trên layer hiện hành (layer mà bạn đang làm việc).

    2-Công cụ Lasso :

    Khi kích vào tam giác màu đen trên công cụ lasso sẽ bung ra bảng những công cụ trong nhóm lasso.



    A-Lasso: Kích chọn biểu tượng trên thanh công cụ,xong kích vào 1 điểm nào đó trên file ảnh(rồi giữ không nhả chuột) và “vẽ” , một vùng chọn “đẹp tuyệt vời” sẽ được tạo ra theo nét vẽ của các bạn.các bạn thử chọn công cụ rồi vẽ lên file ảnh (giống như các bạn cầm bút chì để vẽ) một vùng chọn hình tròn hoặc hình chữ nhật xem đẹp đến mức nào nhé.

    B-Polygonal :
    Bạn chọn biểu tượng Polygonal Lasso, xong kích vào vị trí nào đó trên hình (tạm gọi là điểm đầu tiên),tiếp tục kích chọn điểm thứ 2, thú 3….. (nhớ là kích chuột chứ không rê chuột nhé)cuối cùng quay lại kích vào “điểm đầu tiên” để đóng vùng chọn.Khi đưa trỏ chuột đến “điểm đầu tiên” thì biểu tượng trỏ chuột sẽ có một vòng tròn nhỏ phía dưới báo cho chúng ta biết là vùng chọn sẽ được đóng.Nếu điểm cuối cùng của bạn không trùng với điểm đầu tiên mà bạn kết thúc lệnh thì điểm cuối đó và điểm đầu sẽ tự động nối lại bằng một đoạn thẳng.Bạn xem hình minh họa sẽ hiểu thôi,nhớ kích vào ngay hình minh họa nếu xem không rõ.



    C-Magnetic Lasso :Công cụ này có tính chất như một thỏi nam châm sẽ tự động bắt dính vào “cạnh” (cạnh được hiểu nôm na là vùng tiếp giáp giữa hai vùng màu khác nhau)khi chúng ta rê chuột trên file ảnh.Khi sử dụng công cụ này, trước tiên bạn nhấp chọn một điểm để tạo “điểm neo”,sau đó bạn di chuyển trỏ chuột theo “cạnh” mà bạn muốn tạo vùng chọn (nhớ là chỉ di chuyển chuột thôi nhé,nếu khu vực chọn có “cạnh” quá phức tạp thì bạn nhấp chuột để tạo “điểm neo” tiếp theo,nếu bắt dính vào vị trí không chính xác như ý bạn thì bạn bấm phím delete và tiếp tục lại.Bạn xem hình minh họa dưới đây:



    Các giá trị trên thanh tùy chọn:


    -Width : Nhập vào một giá trị pixel để xác định phạm vi dò tìm, Magnetic lasso chỉ dò tìm “cạnh” trong phạm vi độ rộng mà bạn nhập vào ô Width tính từ vị trí trỏ chuột.

    -Edge Contrast : Xác đính “độ nhạy” của lasso,bạn nhập vào giá trị từ 1% đến 100%.Giá trị cao sẽ dò tìm những vùng có độ tương phản cao, giá trị thấp thì ngược lại.

    Các bạn nên thực hành nhiều để có kinh nghiệm trong việc sử dụng các công cụ chọn, nếu chỉ đọc lý thuyết suông thì sẽ gặp khó khăn,trăm hay không bằng tay quen mà.

    Thưc ra việc tạo vùng chọn còn tùy thuộc vào bức hình bạn đang xử lý và yêu cầu cụ thể của từng hình mà bạn sẽ sử dụng công cụ nào cho phù hợp.Ví dụ đối với tấm hình áo veston ở phần trên, bạn sử dụng công cụ nào để tạo vùng chọn cho phần áo nhanh và thích hợp nhất? Sử dụng Rectangular ư? Không thể được,sử dụng Magnetic Lasso thì được nhưng bạn phải mất công di chuột quanh đường biên áo.Cách tốt nhất trong trường hợp này bạn sử dụng Magic Wand tool (mà tôi đã trình bày ở phần trên).Tôi dùng công cụ này kích vào phần nền màu đỏ, khi đó toàn bộ màu đỏ của phần nền sẽ được chọn, xong tôi đảo vùng chọn (Ctrl-Shift-I) thì chiếc áo sẽ được chọn.Vậy là tôi đã chọn xong chiếc áo veston một cách nhanh chóng.

    Đến đây xem như các bạn đã nắm vững cách sử dụng các công cụ chọn rồi nhé, hãy thực hành nhiều để có kinh nghiệm.

  7. #7
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Bài 7: Tùy biến vùng chọn (CS2)

    Bài 7: Tùy biến vùng chọn (CS2)

    Trong những bài trước các bạn đã nắm được cách sử dụng tất cả các công cụ tạo vùng chọn, bài này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số chức năng nữa.
    Các lệnh liên quan đến vùng chọn đều nằm trong menu Select.



    -Để chọn toàn bộ ảnh, bạn bấm phím Ctrl+A hoặc chọn lệnh từ menu : Select \ All.
    -Để hủy chọn bạn bấm Ctrl+D hoặc chọn Deselect từ menu Select.
    -Khi vừa hủy chọn,muốn lấy lại vùng chọn vừa hủy bạn bấm Shift+Ctrl+D hoặc chọn Reselect từ Menu Select.
    -Để đảo ngược vùng chọn bạn bấm Shift+Ctrl+I hoặc chọn Inverse từ Menu Select.
    -Để “làm mềm” biên vùng chọn,bạn vào Menu Select chon Modify \ Smooth, nhập vào giá trị Smooth.

    -Để tạo vùng chọn dạng đường viền bạn vào Menu Select chọn Modify \ Border và nhập giá trị độ rộng vào cửa sổ Border Selection.



    -Để mở rộng vùng chọn,vào menu Select chon Modify \ Expand và nhập giá trị Expand.
    -Để thu hẹp vùng chọn, bạn vào Menu Select chọn Modify \ Contract và nhập giá trị Contract.Các bạn xem hình minh họa sau đây:



    -Để xoay vùng chọn bạn vào Menu Select chọn Transform Selection hoặc bấm phím Ctrl+T sẽ xuất hiện một khung bao có 8 nút điều khiển,bạn đưa trỏ chuột ngay bên ngoài vùng chọn bạn sẽ thấy mũi tên 2 đầu, khi đó bạn rê chuột để xoay vùng chọn,đưa trỏ chuột vào trong vùng chọn để di chuyển (chú ý không để trỏ chuột ngay tâm vùng chọn vì khi đó bạn sẽ di chuyển tâm của chúng).Ngoài ra khi đưa trỏ chuột đến một trong 8 nút điều khiển bạn có thể kéo chúng để biến đổi theo ý bạn. Để biến đổi vùng chọn theo một giá trị chính xác các bạn phải sử dụng các thông số trên thanh tùy chọn,các thông số như hình sau:



    -X,Y :Giá trị trong khung này cho ta biết vị trí tâm của vùng chọn trên file ảnh.Tâm vùng chọn cách gốc tọa độ một khoảng là X theo chiều ngang và một khoảng là Y theo chiều dọc.Các bạn có thể thay đổi vị trí tâm vùng chọn bằng cách đưa trỏ chuột đến tâm và kéo chúng sang vị trí khác, mọi sự biến đổi vùng chọn sẽ được tính từ tâm này.Gốc tọa độ mặc định là ngay góc trái phía trên của file ảnh,bạn có thể dời góc tọa độ nếu muốn.Khi bạn dời tâm vùng chọn đến góc trên trái của file ảnh thì giá trị X,Y sẽ bằng 0 vì tâm lúc này trùng với gốc tọa độ. (bấm Ctrl+R để hiện thanh thước ngang và dọc để thấy góc tọa độ).

    -W,H : Cho bạn thay đổi chiều rộng hoặc chiều cao của vùng chọn,các bạn có thể nhập vào giá trị % hoặc giá trị pixel,nếu kích chọn vào dấu liên kết thì sẽ thay đổi theo cùng một giá trị.

    -Rotate : Cho bạn xoay vùng chọn, bạn nhập vào một giá trị góc xoay (giá trị âm hoặc dương).

    -H,V : Cho bạn kéo xiên (skew) vùng chọn theo chiều ngang (H:horizontal) và chiều dọc (V:Vertical)

    -Wrap mode : Khi bạn kích chọn nút này sẽ có một khung lưới bao quang vùng chọn với các nút tròn màu đen,các nút này là nút điều khiển, bạn bấm vào chúng và kéo khi đó vùng chọn sẽ biến đổi méo mó lung tung, khi đã vừa ý rồi thì bấm Enter để kết thúc lệnh.

    **Lưu lại vùng chọn:
    Khi các bạn vừa mở hay tạo mới một file ảnh,các bạn thử nhìn xem 2 dòng lệnh cuối cùng trong Menu Select là Load Selection và Save Selection đều bị mờ (không sử dụng được).Khi các bạn vừa tạo xong vùng chọn thì lệnh Save Selection có hiệu lực còn lệnh Load selection vẫn bị mờ, điều này cũng hợp logic thôi vì chưa save vùng chọn thì lấy gì cho nó load.Chúng ta save vùng chọn để làm gì?trong quá trình xử lý ảnh,đôi khi chúng ta mất rất nhiều công sức để tạo được một vùng chọn phức tạp và chính xác,do quá say mê chỉnh sửa đến khi cần dùng lại vùng chọn cũ thì đã muộn mất rồi,chỉ còn cách tạo lại mà thôi.Vì quá quan tâm đến các bạn, sợ các bạn tốn công sức làm lại,sợ các bạn mau cận thị,sợ các bạn không có thời gian rảnh để đi nhậu,sợ các bạn tức giận đập phá bàn phím…..nên anh chàng Photoshop cung cấp cho các bạn một công cụ lưu vùng chọn để có thể sử dụng lại về sau.

    Các bạn chọn lệnh Save Selection từ Menu Select hoặc bấm phím Alt+S+S (đối với Photoshop CS4 bạn bấm phím Alt+S+V),xuất hiện cửa sổ save như sau:



    Khu vực Destination :

    Doccument : Mặc định sẽ là tên của file ảnh,khi đó vùng chọn được lưu kèm theo file ảnh(bạn nên để mặc định).Nếu bạn chọn New thì sẽ lưu vùng chọn thành 1 file mới chỉ có hai màu đen trắng mà thôi.
    Channel: Mặc định là New
    Name : bạn nhập tên cho vùng chọn trong ô này.
    Khu vực Operation:
    Các bạn thấy chỉ tùy chọn New Channel là có hiệu lực (vì đây là lần lưu đầu tiên),các tùy chọn khác bị mờ.
    Xong các bạn bấm OK để thoát lệnh và đóng cửa sổ.Lúc này vùng chọn đã lưu lại thành một kênh gọi là kênh alpha,khi đó file ảnh của các bạn sẽ có 5 kênh,một kênh tổng hợp RGB,3 kênh Red,Green,Blue và 1 kênh alpha.Nhớ là khi lưu file bạn phải chọn định dạng là .PSD nhé.
    Các bạn hãy xem ví dụ cụ thể sau đây:
    Tôi tạo một file mới (menu File \ New) kích thước 15cm x 10cm độ phân giải 72 pixel/inch nền màu trắng,tên file là HINH 1 sẽ được như sau:



    Tôi tạo một vùng chọn hình chữ nhật và lưu lại với tên là “chu nhat”, tôi được hình như sau:




    Tiếp tục tạo một vùng chọn mới hình Elip và lưu lại thì có một trường hơp mới phát sinh.Ở mục channel trong cửa sổ Save selection nếu bạn chọn new



    thì sẽ lưu vùng chọn trên một kênh khác, nghĩa là file ảnh sẽ có 2 kênh alpha, một cho vùng chọn hình chữ nhật,một cho vùng chọn hình Elip.




    Nếu bạn chọn là “chu nhat” nghĩa là bạn muốn lưu vùng chọn hình Elip này trên cùng kênh với vùng chọn hình chữ nhật thì các nút trong khu vực Operation đều có hiệu lực để bạn lựa chọn.



    -Replace Channel : thay thế kênh cũ.

    -Add to channel : Cộng vùng chọn.

    -Subtract from channel : Trừ vùng chọn.

    -Intersect with channel : Giao giữa hai vùng chọn.

    Giả sử bạn chọn là cộng vùng chọn (Add to channel) thì kênh “chu nhat” sẽ lưu lại một vùng chọn như sau:



    **Nạp lại vùng chọn đã lưu(load selection):

    Từ Menu Select bạn chọn lệnh Load selection hoặc bấm phím Alt+S+L (với Photoshop CS4 bạn bấm phím Alt+S+O)

    Nếu file ảnh bạn đang mở hiện không có vùng chọn nào thì cửa sổ Load Selection như sau:



    Vùng chọn sẽ được load lên bình thường.

    Nếu trên file ảnh đang có một vùng chọn (ví dụ vùng chọn hình tròn như hình minh họa) thì cửa sổ Load Selection sẽ có các nút lựa chọn trong khung operation



    New: Load lên và hủy vùng chọn hiện hành (hủy vùng hình tròn)

    Add to selection: Vùng chọn load lên sẽ được cộng với vùng chọn hiện hành.

    Subtract from selection: Trừ với vùng chọn hiện hành.

    Intersect with selection: Giao cắt với vùng chọn hiện hành.

    Giả sử nếu ta chọn là Add to selection thì sẽ được vùng chọn như sau:


  8. #8
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Bài 8: Phân chia và cắt gọn hình

    Bài 8: Phân chia và cắt gọn hình

    Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu hai công cụ mới đó là Slice (phân chia) và Crop(cắt xén)

    1-Công cụ Slice (K):
    Phân chia hình ra làm nhiều phần,thường dùng phân chia hình cho web.Bạn giữ chuột và rê trên hình giống như tạo vùng chọn,sau khi phân chia xong bạn save file lại bằng lệnh save for web (Alt+Shift+Ctrl+S) thì mỗi ô phân chia trên hình sẽ tự động được lưu thành một file riêng.Công cụ Slice Select dùng để chỉnh sửa lại vùng phân chia bạn đã tạo ra bằng Slice.



    2-Công cụ Crop(C):
    Cắt xén hình ảnh lại cho gọn.Bạn chọn công cụ,sau đó rê trên file ảnh giống như tạo vùng chọn, khi nhả chuột bạn sẽ thấy một khung bao với 8 nút vuông xung quanh,bên trong vùng chọn crop(phần mà bạn muốn giữ lại) sẽ sáng hơn và phần bên ngoài (bạn muốn bỏ đi) sẽ hơi tối hơn.Bạn có thể thay đổi vùng chọn crop bằng cách kéo các nút vuông quanh khung bao hoặc xoay khung bao,khi đã vừa ý thì bấm phím Enter để kết thúc lệnh,muốn hủy lệnh bạn bấm phím ESC.

    Phần bên trong khung bao của hình minh họa bên dưới được giữ lại, toàn bộ phần bên ngoài sẽ được cắt bỏ hoàn toàn.



    Nếu muốn vừa crop vừa chỉnh chu lại cho ngay thẳng thì các bạn xoay vùng chọn crop.Trong hình minh họa dưới đây, bạn muốn chỉnh sửa hàng cây cho ngay và cắt tỉa gọn lại thì bạn xoay vùng chọn Crop.



    Các bạn chú ý trên thanh tùy chọn:

    Nếu nhập giá trị chiều rộng vào ô Width, chiều cao vào ô Height và độ phân giải vào ô Resolution thì file ảnh sau khi crop sẽ có kích thước và độ phân giải đúng như bạn đã cho.Ví dụ tôi nhập giá trị giống như hình minh họa trên thì sau khi Crop tôi sẽ có file ảnh kích thước ngang 10cm,cao 15 cm và độ phân giải là 72 pixels/inch.

  9. #9
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Thumbs up Bài 9: Nói về Layer (cs2)

    Bài 9: Nói về Layer (cs2)

    Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về Layer (lớp).Để thuận tiện cho việc xử lý, chúng ta thường bố trí đối tượng trên những Layer để khi xử lý đối tượng này không "dính dáng" gì đến đối tượng trên Layer kia.Tấc cả những gì liên quan đến Layer đều nằm trên palette Layer .

    Các bạn hình dung thế này: Layer giống như những tấm phim hay tấm kính trong suốt được xếp chồng lên nhau,mỗi tấm phim (hay kính) như vậy gọi là một Layer,trên mỗi tấm phim (hay kính) đó bạn có thể bố trí nhiều đối tượng (hình ảnh, văn bản…).Khi bạn làm việc với Layer nào thì chỉ những đối tượng trên Layer đó bị tác động,những đối tượng trên Layer khác không bị ảnh hưởng.Khi nhìn từ trên xuống thì toàn bộ đối tượng trên các Layer sẽ được nhìn thấy nếu như đối tượng bên dưới không bị đối tượng bên trên nó che khuất.Bạn có thể tạo rất nhiều Layer trong một file ảnh nhưng hãy coi chừng vì khi đó dung lượng file là rất lớn có thể làm treo máy của bạn.Sau đây là mô hình cơ đơn giản để các bạn dể hình dung .



    Khi các bạn bấm F7 thì Palette Layer sẽ hiện ra (theo mặc định)Trong Palette này có nhiều Tab (Layer,chanel,path),các bạn chọn Tab nào thì Tab đó sẽ active và sẽ có các chức năng tương ứng.Ở bài này chúng ta đang làm việc với Tab Layer (xem hình)



    Các bạn chú ý hình minh họa sau đây :



    Trên hình có 4 đối tượng là hình chữ nhật, hình tròn, hình Elip và hình tam giác được đặt trên 4 Layer khác nhau là Layer 1,Layer 2, layer 3,Layer 4 theo thứ tự từ dưới lên và 1 Layer background màu trắng.Lúc này layer 3 đang được chọn (trong tab Layer, layer 3 có nền màu xanh dương cho biết đang được chọn) nên chỉ đối tượng tam Elip màu vàng bị tác động khi xử lý,các đối tượng còn lại không ảnh hưởng.Chúng ta không thấy hoàn toàn hình chữ nhật màu đỏ là vì nó nằm ở Layer 1 bên dưới bị đối tượng Elip ở layer 2 phía trên che khuất một phần.

    Chúng ta sẽ đi vào từng thành phần của Palette Layer

    1-Bấm chuột vào ngay Tab Layer kéo thả ra ngoài để tạo Palette độc lập hoặc thả vào Palette khác.Các bạn tùy ý sắp xếp theo sở thích của mình.



    2-Chọn Layer: Chọn Layer nào thì kích chuột ngay layer đó, chọn nhiều Layer thì kết hợp phím Ctrl rồi lần lượt kích vào Layer muốn chọn.



    3-Chuyển Layer: Bấm vào Layer cần chuyển rồi rê lên hoặc rê xuống,hoặc có thể dùng phím Ctrl+] hay Ctrl+[ để chuyển lên hay xuống từng Layer một.



    4-Copy Layer: Chọn Layer muốn copy, bấm Ctrl+J hoặc rê Layer đó thả vào biểu tượng new Layer,một bản sao Layer sẽ nằm ngay trên Layer gốc.



    5- Đổi tên Layer: Nhấp đúp chuột ngay tên layer và nhập tên mới.



    6-Xóa Layer: Rê Layer muốn xóa thả vào biểu tượng thùng rác (delete layer)



    7-Tạo Layer mới: Kích biểu tượng Creat new layer để tạo mới.



    8-Ẩn ,hiện Layer :Kích vào biểu tượng con mắt ngay bên trái tên Layer.



    9-Liên kết layer: Chọn những Layer cần liên kết, bấm vào biểu tượng “mắt xích” bên dưới.Các Layer được liên kết sẽ có biểu tượng mắt xích trên Layer.Khi di chuyển thì các đối tượng trên các Layer đã liên kết sẽ di chuyển cùng lúc



    10-Opacity: Độ mờ đục của Layer.Opacity =100% :mờ đục hoàn toàn opacity=0% : trong suốt hoàn toàn (không còn nhìn thấy đối tượng).Opacity=50% sẽ có độ mờ đục 50% khi đó chúng ta sẽ thấy được đối tượng ở Layer bên dưới.



    11- Gộp Layer : Sau khi xử lý hoàn chỉnh,bạn có thể “dán dính” các Layer lại thành một để file ảnh “nhẹ” đi.Các bạn nên cân nhắc, khi đã dán dính lại rồi thì không tách ra được đâu.Bấm phím Ctrl+E sẽ gộp (merge layer) Layer bạn đang chọn với Layer ngay bên dưới nó,nếu có nhiều Layer được chọn thì Ctrl+E sẽ gộp những Layer đó lại với nhau.Các bạn bấm vào nút bung (hình tam giác phía trên phải của palette)sẽ hiện ra bảng lệnh như sau.



    Merge down : dán dính Layer đang chọn với layer bên dưới nó, nếu chọn nhiều Layer thì sẽ dán những Layer đã chọn(hoặc bấm Ctrl+E).

    Merge Visible (Ctrl+Shift+E): sẽ dán dính những layer “nhìn thấy” (không dán những layer ẩn)


    Flatten Image: dán toàn bộ các layer thành Background (nếu không có layer nào ẩn thì Flatten Image và Merge visible là như nhau).

    12-khóa Layer:các bạn xem hình bên dưới



    A –Lock transparent pixels :Khóa không cho thao tác trên vùng trong suốt của Layer,nhưng có thể xử lý ngay trên đối tượng

    B – Lock image pixels :Khóa không cho xử lý trên Layer,tuy nhiên có thể di chuyển đối tượng.

    C – Lock position : Khóa không cho di chuyển nhưng cho phép xử lý đối tượng.

    D – Lock All : Khóa tấc cả, không cho thực hiện thao tác gì trên Layer.

    13-tạo vùng chọn là đường biên đối tượng :Bấm Ctrl+ kích vào Layer.



    Các bạn thấy Layer Background luôn luôn bị khóa và bạn không thể xóa được Layer này.Tuy nhiên bạn có thể nhấp đúp vào Layer background, đổi tên cho nó và khi đó bạn có thể thao tác như một Layer bình thường.Vậy là các bạn đã nắm vững về Layer rồi nhé.

  10. #10
    Avatar của Symphony
    Symphony Đang Ngoại tuyến Nhi đồng măng non
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Trong trái tim & nỗi nhớ của em
    Bài viết
    13,237
    Thanks
    0
    Thanked 37 Times in 31 Posts
    Xu
    0

    Mặc định Bài 10: Nhóm công cụ nhân bản (CS2)

    Bài 10: Nhóm công cụ nhân bản (CS2)

    1-Công cụ Clone Stamp (S):
    Công cụ này dùng để “nhân bản”, nói nôm na là lấy một phần ảnh nơi này đắp vào nơi khác (có thể trên cùng một ảnh hoặc hai ảnh khác nhau).Trong xử lý ảnh chúng ta thường dùng công cụ này để retouch lại ảnh ,khử mụn , “vết chân vịt” trên nét mặt,…… làm cho ảnh mịn hơn và đẹp hơn hoặc có thể dùng công cụ này để phục chế ảnh.Sử dụng công cụ này có hai bước là lấy mẫu và nhân bản.

    A-lấy mẫu:Bấm giữ phím Alt đồng thời kích chuột vào một vùng nào đó trên ảnh (khi lấy mẫu xong thì nhả phím Alt ra đừng “đè” hoài tội nghiệp em nó nhé).

    B-Nhân bản mẫu: Bấm chuột vào vùng cần “nhân bản”.Khi đó mẫu sẽ được lấp vào vùng này.Quá trình Clone có thể hình dung như sử dụng lệnh copy và paste vậy các bạn, lấy mẫu giống như copy và nhân bản giống như paste.




    Hình dáng của “mẫu” phụ thuộc vào nét cọ (bạn bấm vào đây để tìm hiểu về nét cọ).Thông thường nét cọ sẽ có hình tròn,tuy nhiên các bạn có thể thay đổi tùy thích.Các bạn cứ thoải mái nhân bản đến khi nào thấy chán thì thôi.

    Các thông số liên quan đến Clone Stamp ( các bạn chú ý hình minh họa sau đây với các số thứ tự 1,2,3….)



    1-Brush:bấm vào nút bung sẽ hiện ra bảng như sau:



    Master diametter: đường kính nét cọ (tính bằng pixel)

    Hardness : Độ “cứng” đường biên nét cọ (0%:đường biên nhòe,100%:đường biên sắc nét)

    Hoặc các bạn có thể chọn một trong những nét cọ đã được định sẵn.

    2-Mode : Bạn chọn theo mặc định là normal

    3-Opacity : 100 nghĩa là lấy mẫu với 100% “độ đục”, thông số này càng giảm thì độ trong suốt của “mẫu” càng tăng.xem hình minh họa sau đây các bạn sẽ hiểu về Opacity.



    4-Flow: hiểu nôm na là độ đậm nhạt của mẫu, tôi ít khi chỉnh thông số này.

    5-Chọn để kích hoạt chức năng như cọ phun.

    6-Align:Nếu kích hoạt chức năng này thì sau khi lấy mẫu và nhân bản lần đầu tiên,những lần nhân bản tiếp theo vị trí lấy mẫu và vị trí nhân bản sẽ giữ đúng “khoảng cách” và “phương hướng” giống như lần đầu.Xem hình sau các bạn sẽ hiểu thôi.



    Khi hủy chọn (tắt dấu kiểm bên cạnh align) thì vi trí lấy mẫu sẽ cố định tại vị trí ban đầu.xem giải thích ở hình sau đây



    Sample all layer: Nếu được chọn sẽ lấy mẫu trên tấc cả những layer nhìn thấy được.nếu không chọn sẽ lấy mẫu trên layer hiện hành.

    2-Công cụ Pattern Stamp(S):

    Cũng tương tự như Clone Stamp nhưng “mẫu” đã được định sẵn là một Pattern nên không có bước lấy mẫu.Trên thanh tùy chọn các bạn chọn trước một Pattern sau đó kích chuột trên file ảnh để nhân bản.



    Ảnh được nhân bản bằng Pattern Stamp



    Bạn có thể tự tạo một Pattern cho riêng mình bằng cách tạo vùng chọn bằng Rectangular marquee trên file ảnh,chọn lệnh Define pattern từ Menu Edit.



    khi xuất hiện cửa sổ thì bạn nhập tên cho Pattern.

Trang 1 của 3 123 CuốiCuối

SEO by vBSEO ©2011, Crawlability, Inc.